Những lỗi thường gặp khi nộp thuế

Những lỗi thường gặp khi nộp thuế và cách khắc phục

1.Không ghi hoặc ghi sai Mã số thuế:

Theo Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:

Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật về thuế”), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Dich-vu-ke-toan

Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13

Trong đó:

– Hai chữ số đầu N1 N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.

– Bảy chữ số N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

– Mười số từ Nđến N10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.

– Ba chữ số N11 N12 N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được cấp cho từng đơn vị trực thuộc của đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.

Việc quản lý và sử dụng mã số thuế đã được quy định rất rõ tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư 80/2012/TT-BTC, trong đó:

Người nộp thuế phải ghi mã số thuế vào các giấy tờ giao dịch như:

Hóa đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ, sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.

Đối với các loại giấy tờ, sổ sách, chứng từ chưa có phần để ghi mã số thuế thì người nộp thuế phải ghi rõ mã số thuế của mình vào góc trên, bên phải trang đầu của các loại giấy tờ, sổ sách, chứng từ đó.

Các đơn vị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in phải in sẵn mã số thuế của mình trên từng tờ hóa đơn.

Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng thể hiện mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế & các chứng từ giao dịch qua tài khoản.

2.Ghi sai chương:

Phân loại theo Chương & cấp quản lý (viết tắt là Chương) là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với ngân sách nhà nước.

Trong các Chương có một số Chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ chức, nhóm cá nhân có cùng tính chất, nhưng không thuộc cơ quan chủ quản.

Các nội dung phân loại được mã số hóa 3 ký tự – N1N2N3, quy định như sau:

N1N2Ncó giá trị từ 001 đến 399 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý

N1N2Ncó giá trị từ 400 đến 599 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý

N1N2Ncó giá trị từ 600 đến 799 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý

N1N2Ncó giá trị từ 800 đến 989 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý

Ví dụ:

-Doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý:

+Công ty cổ phần (Ngoài nhà nước), Công ty TNHH hai thành viên trở lên: chương 554;

+Công ty TNHH một thành viên (Ngoài nhà nước); Doanh nghiệp tư nhân: Chương 555;

-Doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý:

+Công ty cổ phần (Ngoài nhà nước), Công ty TNHH hai thành viên trở lên: chương 754;

+Công ty TNHH một thành viên (Ngoài nhà nước); Doanh nghiệp tư nhân: Chương 755;

3.Ghi sai nội dung kinh tế (Tiểu mục khoản nộp ngân sách)

Phân loại theo nội dung kinh tế (viết tắt là Mục, Tiểu mục) là dựa vào nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế) của khoản thu, chi ngân sách nhà nước để phân loại vào các Mục, Tiểu mục;

Nhóm, Tiểu nhóm khác nhau.

Các Mục thu ngân sách nhà nước quy định trên cơ sở chế độ, chính sách thu ngân sách nhà nước. Trong từng Mục thu, để phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết, quy định các Tiểu mục.

Mã số tiểu mục (Thu thuế, phí & lệ phí) được ký hiệu từ số 1001 đến 4949.

HỆ LỤY TỪ NHỮNG LỖI TRÊN GÂY RA:

Những thông tin trên:

Mã số thuế, chương & tiểu mục khoản nộp ngân sách đều được cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế bằng văn bản sau khi hoàn thành việc đăng ký thuế.

Nhưng do việc lưu giữ của người nộp thuế, nhất là sự thiếu kiểm tra của kế toán khi thực hiện việc lập bảng kê nộp thuế dẫn đến những sai sót trên.

Khi NNT đã nộp nhưng thông tin trên chứng từ thể hiện không đúng, thiếu dẫn đến:

+Kho bạc phải hạch toán vào đối tượng vãng lai, số tiền đã nộp chưa hạch toán cho NNT;

+Số tiền thuế đã nộp nếu sai tiểu mục sẽ dẫn đến khoản thuế đã đến hạn nộp nhưng chưa được trừ, nhưng có khoản thuế chưa đến hạn được trừ hoặc phát sinh số thuế nộp thừa.

+Phát sinh khoản tiền phạt nộp chậm đối với khoản thuế quá hạn do NNT đã nộp nhưng nộp chưa đúng.

+Làm ảnh hưởng quyền lợi, uy tín của NNT.

+Phát sinh thêm các nghiệp vụ điều chỉnh khoản nộp ngân sách đối với cơ quan phục vụ & quản lý thu, như Ngân hàng, Kho bạc, Thuế.

Cách khắc phục khi xảy ra sai sót:

Trường hợp đã nộp ngân sách nhưng lập bảng kê nộp thuế bị sai, thiếu thông tin dẫn đến chưa phản ánh số tiền nộp thuế đúng như khoản nộp mà NNT cần nộp, NNT dùng chứng từ điều chỉnh: C1-07/NS – Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN (ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013), để điều chỉnh.

NNT tải mẫu C1-07/NS và điền cách thông tin tương ứng, lập thành 3 bản, ký, đóng dấu & gửi đến cơ quan thuế quản lý; cơ quan thuế xác nhận & NNT chuyển 3 bản đến Kho bạc; Kho bạc nhận 2 bản, ký nhận & trả 1 bản cho NNT & sẽ thực hiện các bước nghiệp vụ điều chỉnh cho người nộp thuế.

Theo quy chế phối hợp thu giữa Ngân hành thương mại, Kho bạc & Thuế thì trường hợp NNT lập bảng kê nộp thuế đúng; các đơn vị thao tác nghiệp vụ sai, khi phát hiện lỗi thì đơn vị thao tác sai cũng sử dụng mẫu C1-07/NS để điều chỉnh. Trong một số trường hợp, cơ quan thuế phát hiện khoản thuế NNT nộp sai có thể lập mẫu C1-07/NS để điều chỉnh & thông báo cho NNT biết./.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGẮN HẠN ABS

Địa chỉ: Số 05, Hoàng Văn Thái, Đại Phúc, Tp. Bắc Ninh.  
Điện thoại: 02226 53 2222
Hotline: 0378 405 222
Website: www.ketoanbacninh.net

 

 

Bình luận của khách

Tư vấn ngay