Lỗi thường gặp khi hạch toán kế toán

Lỗi thường gặp khi hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp

1. Tạm ứng:

* Chưa theo dõi chi tiết từng đối tượng tạm ứng.
* Chênh lệch số kế toán và biên bản đối chiếu tạm ứng.
* Chữ ký trên biên bản đối chiếu tạm ứng khác chữ ký trên biên bản chấm công, bản thanh toán lương.
* Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng không ghi rõ thời hạn hoàn ứng, số tiền, lý do sử dụng, không có chữ ký của kế toán trưởng.
* Công nợ tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đã chuyển công tác vẫn chưa được thu hồi.

2. Thuế GTGT được khấu trừ:

* Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chịu thuế GTGT.
* Chênh lệch sổ sách và tờ khai thuế, không giải thích được nguyên nhân.
* Kê khai, hạch toán khấu trừ đối với hóa đơn GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn không chịu thuế GTGT, hóa đơn không hợp lệ, hợp pháp.
* Hàng mua được giảm giá chưa hạch toán giảm VAT đầu vào.
* Kê khai thiếu hay sai hóa đơn, hóa đơn không đúng mẫu BTC quy định hoặc mẫu hóa đơn tự in đã đăng ký với Bộ tài chính.
* Kê khai thuế đầu vào được khấu trừ đối với cả bộ phận nguyên vật liệu sản xuất dùng cho sản xuất hàng hóa chịu VAT trực tiếp.
* Hạch toán khấu trừ thuế VAT đầu vào lớn hơn đầu ra phải nộp, để số âm trên BCTC.

3. Hàng gửi bán:

* Hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán nhưng đã hạch toán tăng doanh thu.
* Chưa hạch toán hàng gửi bán bị trả lại.

4. Cầm cố, kí quỹ, kí cược:

* Chưa có hóa đơn chứng từ, hợp đồng, cam kết hợp lệ.
* Nội dung các khoản kí quỹ, kí cược không rõ ràng.
* Chưa có đối chiếu xác nhận số dư với bên nhận kí quỹ, kí cược ngày khóa sổ kế toán cuối năm.
* Hạch toán sai khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược vào tài khoản phải thu khác 138.
* Không theo dõi chi tiết từng loại.

5. TSCĐ hữu hình & vô hình:

* Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao.

Số chênh lệch trên sổ sách so với biên bản kiểm kê chưa được xử lý.
* TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận.
* Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán không đúng kì).
* Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ:

Quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…
* Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ. Không theo dõi riêng các TSCĐ đem cầm cố, thế chấp.
* Phân loại TSCĐ vô hình sai: giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đền bù và giải tỏa mặt bằng…

Ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình những nội dung không đúng quy định như chi phí thành lập Công ty, chi phí trong giai đoạn nghiên cứu…
* Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết.
* Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhậm TSCĐ hữu hình & TSCĐ vô hình.
* Chưa lập phiếu thanh toán khối lượng XDCB tự làm đã hoàn thành.
* Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên giá TSCĐ, chưa xác định lại thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh khấu hao phải trích vào chi phí trong kì.
* Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng chế độ quy định:

Ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vay không được vốn hóa;

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng;

Ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm thu…
* Chưa đăng kí phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế địa phương.
* Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp,

không nhất quán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lí,

Mức trích khấu hao không đúng quy định,

Vượt quá mức khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí trong kì theo quy định tại QĐ 206.
* Trích hoặc thôi trích khấu hao tròn tháng hoặc tròn quý mà không theo ngày đưa TSCĐ vào sử dụng hoặc ngưng trích theo ngày ngưng sử dụng.
* Số khấu hao lũy kế chưa chính xác, khấu hao ở các bộ phận mà không được phân bổ.
* Tài sản đã hết thời gian sử dụng nhưng vẫn chưa trích hết khấu hao. Số chưa trích hết không được hạch toán vào chi phí trong kì.
* Vẫn trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.
* Trích khấu hao tính vào chi phí cả những TSCĐ không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động hoặc không trích khấu hao TSCĐ đi thuê tài chính.

Không theo dõi ngoại bảng đối với TSCĐ thuê hoạt động.
* Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý TSCĐ:

Thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, quyết định thanh lý,

không có biên bản thanh lý hoặc biên bản không có chữ kí của người có thẩm quyền…
* Không phát hành hóa đơn khi bán TSCĐ thanh lý.
* Hạch toán giảm TSCĐ khi thực tế chưa thanh lý, tháo dỡ, chưa có quyết định của HĐQT, Giám đốc,…
* Không hạch toán đầy đủ, kịp thời thu nhập thu từ hoạt động thanh lý TSCĐ.
* Đầu tư TSCĐ trước khi có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch đầu tư được phê duyệt.
* TSCĐ đầu tư không đúng nguồn, mục đích:

TSCĐ phục vụ lợi ích công cộng được đầu tư.
* Trích khấu hao vào chi phí SXKD những tài sản đầu tư bằng nguồn khác.
* Thời điểm trích khấu hao không theo thời điểm ghi nhận TSCĐ.
* Thực hiện khấu hao nhanh nhưng chưa đăng kí với cơ quan thuế địa phương và kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ.

Mức trích khấu hao nhanh vượt quá 1,2 lần so với khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
* TSCĐ không còn sử dụng chưa được thanh lý.

TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý chưa được xuất ra khỏi sổ sách theo biên bản xác định giá trị doanh nghiệp,

không được theo dõi tài sản ở ngoại bảng, vẫn tính và trích khấu hao tính vào chi phí.
* TSCĐ điều chuyển nội bộ có giá trị còn lại trên quyết định điều chuyển không khớp sổ kế toán.
* Chưa chuyển TSCĐ hữu hình có nguyên giá nhỏ hơn 10 triệu thành công cụ dụng cụ theo quyết định 206/BTC.
* TSCĐ nhận bàn giao, góp vốn phải tiến hành đánh giá lại giá trị.
* Đầu tư TSCĐ không hợp lý:

Quá nhiều hoặc dùng nguồn vay ngắn hạn để đầu tư.
* Tài sản nhận điều động, điều chuyển theo quyết định của cấp trên chỉ ghi tăng nguyên giá mà không ghi nhận giá trị đã khấu hao.
* TSCĐ thuê tài chính hạch toán trên TK 211,213.
* Giá trị TSCĐ ghi nhận không phù hợp, TSCĐ được biếu tặng không được ghi nhận theo giá trị hợp lý, TS nhận bàn giao, góp vốn không được đánh giá lại khi giao nhận…
* Điều chuyển TSCĐ nội bộ, giá trị còn lại trên Quyết định điều chuyển và sổ sách kế toán không khớp.
* Một số TSCĐ có thời gian sử dụng còn lại khác nhau nhưng được gộp chung lại thành một tài sản hay một nhóm tài sản.
* TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, cho công nhân viên sử dụng nhưng không thu tiền để thu hồi vốn đầu tư.
* Chưa tiến hành đánh giá lại TSCĐ khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp hoặc có đánh giá nhưng không phù hợp.

6. Tài sản cố định thuê tài chính:

* Không mở sổ theo dõi TSCĐ thuê tài chính
* Thiếu hợp đồng thuê.
* Phân loại nhầm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, hạch toán khấu hao TSCĐ thuê tài chính không đúng theo hợp đồng thuê.
* Không theo dõi hoặc phân bổ tiền lãi thuê vào chi phí các kì không theo tiêu thức hợp lí.

Hạch toán lãi vay TSCĐ thuê tài chính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.

xem thêm: Lỗi thường gặp khi hạch toán kế toán

Địa chỉ: Số 05, Hoàng Văn Thái, Đại Phúc, Tp Bắc Ninh.  
Điện thoại: 02226 53 2222
Hotline: 0378 405 222

 

Bình luận của khách

Tư vấn ngay