Hướng dẫn xử lý khi quên không nộp tờ khai thuế

Hướng dẫn xử lý khi quên không nộp tờ khai thuế GTGTCach-xu-ly-khi-quen-khong-nop-to-khai-thue-GTGT

Xem thêm>>

 Khá nhiều bạn thắc mắc vấn đề: “Quên nộp tờ khai thuế GTGT” thì hôm nay ABS sẽ giải đáp giúp các bạn. Căn cứ vào thông tư số 166/2013/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2013  quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:

Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  • Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
  • Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
  • Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
  • Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
  • Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Phần 1: Lịch nộp thuế 2020 mới nhất

Tháng

Thời hạn nộp chậm nhất

Doanh nghiệp khai thuế theo Quý

Doanh nghiệp khai thuế theo Tháng

1

20/1/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 12/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 12/2019 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/1/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2019

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2019 (nếu có)

(iii) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý  IV/2019 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý IV/2019

(v) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

(i) Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2019 (nếu có)

(ii) Nộp lệ phí môn bài năm 2020

Xem thêm: Mức đóng thuế môn bài 2020

2

20/2/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 01/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 01/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

3

20/3/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 02/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 02/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/03/2020

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

(i) Quyết toán Thuế TNDN năm 2019

(ii) Quyết toán Thuế TNCN năm 2019

(iii) Báo Cáo Tài Chính năm 2019

4

20/04/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 03/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 03/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

5

02/5/2020

(Do ngày 30/4/2020 nghỉ Lễ)

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2020 (nếu có)

(iii) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý I/2020

(i) Tạm Nộp Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2020 (nếu có)

20/5/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 4/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 4/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

6

20/6/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 5/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 5/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

7

20/7/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 6/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCNtháng 6/2020 (nếu có)

(iii)Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

30/7/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2020(nếu có)

(iii) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN

tạm tính Quý II/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý II/2020

(i) Tạm Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2020

8

20/8/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 7/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 7/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT &TNCN (nếu có)

9

20/9/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 8/2020 (nếu có)

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 8/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

10

20/10/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 9/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 9/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

30/10/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính & thuế VAT Quý III/2020 (nếu có)

(iv) BC tình hình sử dụng Hoá đơn Quý III/2020

(i) Nộp tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2020

11

20/11/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 10/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng 10/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có)

12

20/12/2020

(i) Tờ khai Thuế GTGT tháng 11/2020

(ii) Tờ khai Thuế TNCN tháng11/2020 (nếu có)

(iii) Nộp tiền thuế GTGT & TNCN (nếu có).

Phần 2: Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, Báo cáo sử dụng hóa đơn năm 2020

  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
  • Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo
  • Tờ khai quyết toán năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

Phần 3: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài năm 2020

  • Doanh nghiệp mới thành lập

– Doanh nghiệp đã có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.

– Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh.

  • Doanh nghiệp đang hoạt động

– Nếu không có thay đổi Vốn điều lệ hoặc tăng/giảm chi nhánh, không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài, chỉ phải nộp tiền lệ phí chậm nhất ngày 31/1/2018.

– Nếu trong năm có thay đổi vốn điều lệ hoặc thay đổi số lượng chi nhánh làm tăng/giảm số tiền lệ phí môn bài thì phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất ngày 31/12 năm thay đổi và nộp tiền lệ phí môn bài chậm nhất ngày 31/1.

  • Đặc biệt, cần phải chú ý một số trường hợp nêu sau:

– Những doanh nghiệp mới thành lập nhưng chưa hoạt động: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cấp GP ĐKKD.

– Những doanh nghiệp mới thành lập nhưng hoạt động luôn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động.

– Những doanh nghiệp đang hoạt động nếu không thay đổi vốn điều lệ: Thì chỉ cần nộp tiền thuế Môn bài vào ngân sách nhà nước mà không phải nộp tờ khai thuế môn bài.

– Những doanh nghiệp đang hoạt động nếu có thay đổi vốn điều lệ (làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp): Thì phải nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài chậm nhất vào ngày 31/12 vào năm có sự thay đổi.

Phần 4: Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2020

Hạn nộp ngày 31/3/2020 tất cả các doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính theo quy định

Như vậy, bạn có thể tham khảo quy định trên để áp dụng vào trường hợp cụ thể của đơn vị bạn tùy theo thời gian nộp chậm sẽ có mức xử phạt hành chính khác nhau.

Khi làm giải trình với cơ quan thuế thì đơn vị bạn chỉ cần làm theo đúng mẫu đơn kê khai nộp muộn và trình bày đầy đủ và chính xác thông tin với cơ quan có thẩm quyền xử lý là được.

Hồ sơ nộp cho cơ quan thuế:

  • Bản giải trình kê khai nộp muộn;
  • Tờ khai thuế;
  • Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai nộp muộn, điều chỉnh (nếu có)

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGẮN HẠN ABS

Địa chỉ: Số 05, Hoàng Văn Thái, Đại Phúc, Tp Bắc Ninh.  
Điện thoại: 02226 53 2222
Hotline: 0378 405 222
Website: www.ketoanbacninh.net

Bình luận của khách

Tư vấn ngay