Các vấn đề cơ bản về thuế

Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nền tài chính vững chắc và lành mạnh dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân, trong đó thuế nội địa phải trở thành nguồn thu chính góp phần tăng thu ngân sách.

Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối điều tiết lợi tức quốc dân, thuế là công cụ quan trọng để góp phần tích cực vào giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội và chuẩn bị đIều kiện cho phát triển kinh tế lâu dài.

Với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải áp dụng thống nhất, không phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Bao quát hết hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi thu nhập chịu thuếCac-truong-hop-duoc-mien-thue-mon-bài

Thuế cần khai thác từ thu nhập quốc dân do sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thuế phải góp phần tích cực vào việc bồi dưỡng và khai thác nguồn thu thuế ngày càng phát triển.

Thuế là công cụ quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô

Thuế có vai trò quan trọng trong việc quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, nâng đỡ những hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi cho quốc kế dân sinh, với mọi thành phần kinh tế.

Thông qua công tác quản lý các ngành chịu thuế, nhà nước sẽ:

Khuyến khích nâng đỡ những hoạt động kinh tế cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao.

Thu hẹp, không khuyến khích những ngành nghề, mặt hàng xa xỉ, lãng phí.

Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

Hướng dẫn và khuyến khích hợp tác đầu tư với nước ngoài và đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu đồng thời bảo vệ sản xuất nội địa.

Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội.

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội.

Tất cả các cá nhân và các tổ chức kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy định.

Người có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn người có thu nhập thấp, tuy nhiên phải cho người có thu nhập cao chính đáng được hưởng hiệu quả lao động của mình thì mới khuyến khích được họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức là cơ quan thuế phảI tính thuế thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp để đảm bảo công bằng xã hội.

Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh

Đặc điểm hạch toán thuế

Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thanh toán với nhà nước về các khoản phải nộp trong đó có các loại thuế. Hạch toán thanh toán với nhà nước phải thực hiện được các nhiệm vụ hạch toán sau:

  • Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho nhà nước theo đúng chế độ quy định.
  • Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết các khoản thanh toán và hệ thống ghi nhật ký, sổ cái tổng hợp.
  • Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp. Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ giá của nhà nước.

Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy đổi một số ngoại tệ thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp.

Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước , kế toán sử dụng tài khoản 333-thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

Các sổ sách, chứng từ phục vụ cho kế toán thuế : Sổ Cái tài khoản 333, sổ chi tiết theo dõi các loại thuế, các hoá đơn , bảng khai thuế…

Sau đây là cách thức hạch toán một số loại thuế thường áp dụng trong các doanh nghiệp.

Hạch toán thuế giá trị gia tăng

* Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tài khoản sử dụng : TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ.

TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

Sơ đồ 1 : sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

TK111,112TK3331TK133(5)(7)(3)(6)(2)(4)(1)

Chú thích :

  1. Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, nhập kho theo giá thực tế chưa có thuế GTGT đầu vào.
  2. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  3. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước.
  4. Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
  5. Thuế GTGT phải nộp
  6. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp
  7. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.

* Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Tài khoản sử dụng : TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

TK642.5TK3331TK111,112TK154,632TK152,156,211TK111,112,331TK111,112,131TK511TK911(3)(4)(2)(1)Chú thích :1.Giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập kho có thuế GTGT đầu vào.2. Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp.3. Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước.4. Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.

Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng : TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sơ đồ 3 :Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2)(1)Chú thích : Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.TK3334TK421TK111,112

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân.

Tài khoản sử dụng : TK3338 – Các loại thuế khác.

Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập cá nhân.

TK3338TK111,112TK334(3)

(1)

TK1388

(4)(2)

Chú thích :

1. Xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ thu nhập phải trả người lao động.

2. Nộp hộ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động

3. Nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách.

4. Thu tiền nộp thuế hộ người lao động.

Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tài khoản sử dụng : TK 3332.

Hotline: 0378 405 222
Website: www.ketoanbacninh.net

Bình luận của khách

Tư vấn ngay