Những quy định về thanh toán bù trừ công nợ

Trung tâm kế toán Bắc Ninh Những quy định về thanh toán bù trừ công nợ

Cấn trừ công nợ có được khấu trừ thuế GTGT? Có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Kế toán ABS xin chia sẻ những quy định về thanh toán bù trừ công nợ, mẫu biên bản bù trừ công nợ, cách hạch toán bù trừ công nợ:

Các quy định về công nợ

Dưới đây là câu hỏi của 1 bạn độc giả gửi cho Tổng cục thuế, mình xin chia sẻ để các bạn tham khảo:

Câu hỏi:

– Công ty tôi có mua hàng hóa của đối tác trị giá trên hóa đơn là 50 triệu đồng. Do khách hàng còn nợ tiền mua hàng của Công ty tôi là 15 triệu nên Công ty thực hiện bù trừ công nợ. Số tiền còn lại 35 triệu Công ty thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.

– Vậy xin hỏi, hóa đơn này có được tính vào chi phí hợp lý cả 50 triệu hay không?

Ngày 24/06/2015 Tổng cục thuế trả lời 

Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư 78 năm 2014 của Bộ Tài chính về các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thì:

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

– Theo quy định của chính sách thuế giá trị gia tăng thì phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt, do đó việc thanh toán hóa đơn của Công ty bạn được xác định là thanh toán không dùng tiền mặt nên được tính vào chi phí hợp lý tổng số tiền trên hóa đơn.

Mình xin trích các điều mới nhất về quy định thanh toán bù trừ công nợ:

1. Về thuế GTGT:

Theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015:

“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vậy, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.”

2. Về thuế TNDN:

Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. “

Như vậy: Để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:

– Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ)

– Biên bản bù trừ công nợ 2 bên (Phải có xác nhận của 2 bên)

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

3. Cách hạch toán bù trừ công nợ

VD: Công ty kế toán A mua hàng cho công A với giá trị là 55 tr Nhưng Công ty A còn nợ của Công ty Kế toán A 15 tr. Nên 2 bên thực hiện bù trừ công nợ. Số tiền còn lại 40 tr Công ty thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.

Khi mua hàng:

Nợ 156: 50tr

Nợ 133: 5 tr

Có 331 :  55 tr

Cấn trừ công nợ:

Nợ 331: 15 tr

Có 131: 15 tr

Khi thanh toán:

Nợ 331: 40 tr

Có 112: 40 tr

4. Mẫu biên bản bù trừ công nợ:

Mẫu biên bản bù trừ công nợ

 

 

Bình luận của khách

Tư vấn ngay